Các trang web tuyển dụng hàng đầu Việt Nam hiện nay, bạn cần phải biết

Việc sử dụng các website để tìm kiếm việc làm là một trong những lựa chọn hữu ích giúp người lao động và cả nhà tuyển dụng có thể lựa chọn và tìm kiếm những ứng viên phù hợp. Cùng tham khảo xem các trang web tuyển dụng hàng đầu Việt Nam hiện nay là những trang web nào nhé!

Thay vì phải tìm kiếm việc làm theo cách làm truyền thống, dường như tất cả mọi người đều lựa chọn các website tuyển dụng để tra cứu thông tin doanh nghiệp hoặc mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, phải lựa chọn trang web tuyển dụng mới hiệu quả, tìm kiếm được những thông tin chính xác, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn các trang web tuyển dụng hàng đầu Việt Nam nhé!

Careelink.vn

Được thành lập từ năm 2006 cho đến nay, Careelink được biết đến như một trong những website tuyển dụng hàng đầu nằm trong top những website tuyển dụng được phần lớn người lao động cũng như  các nhà tuyển dụng nhân sự cấp cao tin dùng. Với số lượng hơn 100.000 truy cập mỗi ngày, Careelink đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của những người lao động, nhà tuyển dụng trên khắp cả nước.

Đối với những công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân sự lớn hoặc người lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm tại những môi trường văn minh chuyên nghiệp, việc ứng viên sử dụng website của Careelink như một công cụ hỗ trợ đắt lực mà bạn sẽ không cần trả bất kỳ chi phí nào. Với Careelink bạn không những tìm kiếm được thông tin tuyển dụng của doanh nghiệp mà còn nắm rõ các yêu cầu, mức lương cũng như môi trường làm việc từ phía đơn vị tuyển dụng một cách cụ thể.

Vieclam.tuoitre.vn

Giống như tên gọi của trang web này, Vieclam.tuoitre.vn là nơi cập nhật những thông tin liên quan đến các vấn đề tuyển dụng, các thông tin tuyển dụng cần thiết cho những người lao động trên khắp cả nước. Mỗi ngày với rất nhiều hồ sơ công việc được đăng tải, người lao động có thể dễ dàng nắm bắt thông tin, yêu cầu công việc, mức lương chính xác mà nhà tuyển dụng từ các doanh nghiệp đưa ra để nộp hồ sơ xin việc trực tiếp tại website.

Danhbavieclam.vn

Là một trong những kênh thông tin tuyển dụng hàng đầu tại Việt Nam, danhbavieclam.vn là nơi tập hợp rất nhiều những lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau để người lao động có thể lựa chọn. Hồ sơ hay CV của họ cũng được hiển thị trực tiếp trên trang, chính vì vậy nhà tuyển dụng có thể dễ dàng nhìn thấy hồ sơ xin việc online của họ để lựa chọn ra những ứng viên phù hợp, tiết kiệm được thời gian đáng kể để tìm kiếm nhân sự phù hợp.

Timviec365.vn

Tuy có thời gian hoạt động ngắn hơn so với những website tuyển dụng nổi tiếng khác, tuy nhiên timviec365.vn đã gây ấn tượng mạnh với những người tìm việc online trên khắp cả nước, bởi tính năng vô cùng tiện ích. Website tuyển dụng mang đến tính năng kép, thuận tiện cho cả nhà tuyển dụng lẫn người tìm việc.

Ngoài những thông tin tuyển dụng được cập nhật liên tục với rất nhiều ngành nghề đa dạng khác nhau, timviec365 còn có rất nhiều bài viết cẩm nang chia sẻ kinh nghiệm tìm việc với nhiều góc nhìn khác nhau hỗ trợ kinh nghiệm cho những sinh viên mới ra trường hay những bài học mới vô cùng giá trị cho những ai đã và đang gặp vấn đề khó khăn khi tìm việc làm vào thời điểm hiện tại.

123job.vn

Cuối cùng là website tuyển dụng 123job.vn, một trong những trang web tuyển dụng được đánh giá cao về mức độ uy tín của những thông tin tuyển dụng được đăng tải. Ngoài tin tuyển dụng tốt nhất, website còn giới thiệu đến top những công ty nổi tiếng uy tín được tìm kiếm nhiều nhất, chuyên mục “việc làm hấp dẫn nhất” và cẩm nang làm việc 24h dành cho những ai đang cần đút kết những kinh nghiệm thực tế trước khi bắt đầu quá trình xin việc của mình.

Một số kinh nghiệm xin việc qua các website tuyển dụng hiện nay:

Sự xuất hiện của các website tuyển dụng hiện nay đã giúp người lao động xóa đi khoảng cách với các nhà tuyển dụng trên khắp mọi miền đất nước. Việc của người lao động chỉ cần tạo hồ sơ online và nhấn nút để có thể gửi trực tiếp đến các công ty mà không cần phải tốn quá nhiều thời gian xin việc trực tiếp.

Đây được xem là một trong những ưu điểm mà các website tuyển dụng ngày nay mang đến cho người lao động, tuy nhiên bạn cũng không nên vì thế mà bỏ qua những yếu tố cần thiết khi xin việc trực tuyến nếu không muốn bị tuột mất những cơ hội làm việc tốt.

Vậy bạn cần lưu ý những vấn đề gì?

Đề cao sự chính xác

Bạn hãy tận dụng tối đa những từ ngữ liên quan đến nghề nghiệp và công việc chuyên môn của mình để viết vào lá đơn xin việc theo các mẫu gợi ý một cách phù hợp. Có một số website sẽ có một số mẫu viết sẵn đơn xin việc theo từng ngành nghề nhưng bạn nên lưu ý những từ ngữ trong đó có thể sẽ thuộc chuyên môn công việc khác không chính xác và phù hợp với công việc của bạn. Cho nên, bạn phải thật cẩn thận nhé!

Nộp đơn xin việc nhiều lần

Mỗi ngày sẽ có rất nhiều hồ sơ xin việc được gửi đến các nhà tuyển dụng trên website, nếu hồ sơ của bạn được gửi sớm và nhà tuyển dụng kịp thời xem được thì sẽ rất tốt. Ngược lại, hồ sơ xin việc của bạn nộp trễ, nhà tuyển dụng không có nhiều thời gian xem qua nó rất dễ bị trôi đi, làm bạn mất cơ hội xin việc sẽ rất uổng phí. Do đó, đừng ngần ngại gửi hồ sơ đến đơn vị bạn quan tâm nhiều lần nếu như không thấy được phản hồi từ họ bạn nhé!

Đảm bảo yếu tố rõ ràng và nổi bật

CV và hồ sơ xin việc trên các website thường sẽ chú trọng nhiều vào hình thức trình bày của ứng viên có bắt mắt và chỉn chu hay không. Chính vì vậy, bạn nên lưu ý cách lựa chọn mẫu CV nào cho thật thích hợp để không khiến nhà tuyển dụng nhàm chán. Lời khuyên cho bạn là tốt nhất nên tự tạo một CV xin việc sẽ gây được ấn tượng và thiện cảm hơn với nhà tuyển dụng giữa cả rừng ứng viên sử dụng các mẫu CV có sẵn đấy.

Luôn cung cấp đầy đủ thông tin

Các thông tin liên quan đến email, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, file đính kèm bạn không nên để trống. Đây là những cơ sở quan trọng để nhà tuyển dụng dựa vào đó để xác thực các thông tin của bạn đã làm trong khoảng thời gian gần đây. Mặt khác, nó cũng là cơ sở để nhà tuyển dụng đánh giá được thái độ chuyên nghiệp cũng như tư duy cuộc sống của bạn thông qua các thông tin bạn ghi trên CV cho nhà tuyển dụng tìm hiểu.

Làm thế nào để tìm được thông tin tuyển dụng hiệu quả hiện nay

Sử dụng Internet/ Google

Nếu ngày xưa chúng ta phải tìm việc bằng cách mua báo đọc, xem tivi để tìm kiếm những thông tin tuyển dụng, thì ngày nay mọi việc đã có thể thuận lợi và tiết kiệm thời gian hơn qua Internet. Chỉ cần gõ một cụm từ lên google tìm kiếm từ khóa “tin tuyển dụng” bạn sẽ có ngay một danh sách những website tuyển dụng lớn nhỏ trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, có nhiều tiện ích đến vậy thế nhưng Google cũng có ưu và nhược điểm riêng, cụ thể như:

Ưu điểm:

Có thể tìm kiếm rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau

Dễ tìm kiếm, thời gian tổng hợp nhanh chóng.

Nhược điểm:

Khó kiểm định được chất lượng thông tin

Số lượng nhiều khó lựa chọn, dễ bị rối thông tin nếu không có kiến thức nhất định.

Tìm kiếm thông tin qua Facebook

Là một trang thông tin được rất nhiều người sử dụng hiện nay, Facebook đang chứng tỏ được vị thế là một trong mạng xã hội hàng đầu tại Việt Nam. Từ những thông tin mang tính giải trí đến những tin tức trong và ngoài nước đều được Facebook cập nhật liên tục. Trong đó có cả những thông tin tuyển dụng từ khắp mọi nơi từ các trang group cộng đồng, hội, nhóm hay các trang Fanpage tuyển dụng.

Ưu điểm:

Lượng thông tin lớn, cập nhật liên tục

Có thể tham khảo đánh giá thông tin từ các những bình luận của những người khác.

Có thể theo dõi thông tin tuyển dụng thường xuyên và tham khảo lý lịch của những nhà tuyển dụng.

Nhược điểm:

Thông tin mang tính phức tạp, khó kiểm chứng

Dễ xảy ra tình trạng lừa đảo, đánh cắp thông tin cá nhân

Tìm kiếm qua các website tuyển dụng

Các trang website tuyển dụng ra đời đã hỗ trợ rất nhiều cho người tìm việc lẫn các nhà tuyển dụng. Việc sàn lọc hồ sơ và ứng viên phù hợp đã không còn quá khó khăn, ứng viên thì có thể yên tâm về độ chính xác thông tin từ các nhà tuyển dụng, không còn sợ tình trạng lừa đảo, mất tiền để xin việc như lúc trước.

Ưu điểm:

Dễ tìm kiếm, chọn lọc thông tin chính xác, cụ thể qua từng mục, và các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau.

Nhược điểm:

Vẫn có một vài thông tin tuyển dụng ảo

Ngoài những cách làm trên bạn cũng có thể trực tiếp tìm việc khác như tham gia các hội chợ việc làm, ghi danh các khóa học, hội thảo, sự kiện do các công ty bạn yêu thích tổ chức để tìm hiểu thông tin ứng tuyển rõ ràng hơn. Cơ hội là do nắm lấy, nếu có thời gian và năng lực thực sự trong công việc, bạn không nên ngần ngại đợi chờ thời cơ đến. Hãy chủ động để tìm cho bản thân những môi trường làm việc lý tưởng đúng sở trường của mình bạn nhé!

Hy vọng rằng, với bài viết này chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn về các trang web tuyển dụng hàng đầu Việt Nam để bạn có thể tìm kiếm được cho mình những công việc phù hợp với năng lực và sở thích bản thân. Cũng chân thành khuyên bạn nên đầu tư vào các hồ sơ tuyển dụng trực tuyến để có được lợi thế tìm kiếm việc làm tốt hơn, bởi vì không ít các ứng viên xuất sắc mỗi ngày mỗi giờ đều tranh nhau những vị trí việc làm trên các trang tuyển dụng nổi tiếng này. Chúc bạn mau chóng tìm được công việc nhé!

Net Asset Là Gì? Vai Trò Và Phương Pháp Tính Net Asset

Net Asset có nghĩa tiếng Việt là tài sản ròng, đây là một giá trị quan trọng của các doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp đó. Nhưng để hiểu rõ net asset là gì, cách tính như thế nào thì không phải ai cũng biết. Hãy cùng bài viết dưới đây trả lời những câu hỏi trên nhé!

  1. Net asset là gì

Net Asset có nghĩa tiếng Việt là tài sản ròng.

Tài sản ròng của một cá nhân, doanh nghiệp hay một quốc gia là tất cả các tài sản tài chính và tài sản phi tài chính mà cá nhân, doanh nghiệp hay quốc gia đó đang sở hữu trừ cho các khoản nợ chưa được thanh toán. Căn cứ vào giá trị này, người ta có thể đánh giá về tình hình tài chính hiện tại của những cá nhân, doanh nghiệp hay quốc gia đó.

Tài sản ở đây có thể là tiền mặt và các khoản đem đi đầu tư, bất động sản, xe hoặc bất kỳ thứ gì khác có giá trị mà bạn sở hữu. Khoản nợ chưa thanh toán là những khoản nợ trên các tài sản đó, bao gồm các khoản vay ngân hàng, vay bạn bè, người thân, thế chấp,…

Bất kì cá nhân hay tổ chức nào cũng đều có tài sản ròng. Tài sản ròng có thể nhận giá trị âm hoặc dương và cũng có thể bằng không. Đây chính là thước đo chính xác nhất về tài chính mà bạn thực sự sở hữu.

  • Vai trò của tài sản ròng

Tài sản ròng giúp xác định chính xác số tiền hiện có của một cá nhân, doanh nghiệp, quốc gia. Từ đó, có những kế hoạch chi tiêu, mua bán hay đầu tư bao nhiêu tiền một cách hợp lý.

Tài sản ròng theo dõi tài chính của tổ chức, cá nhân. Nhìn vào giá trị này bạn sẽ nhìn thấy chiều hướng của sự tăng trưởng và phát triển tài chính của bản thân một cách rõ ràng và xác thực nhất. Nếu giá trị này tăng lên qua các thời kỳ thì chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động tốt, còn nếu giảm thì cần phải xem xét, điều chỉnh ngay lập tức.

Tài sản ròng giúp lập kế hoạch thu chi hợp lý. Số tiền bạn đang nắm giữ hay số nợ bạn đang phải trả không thể hiện bạn giàu hay nghèo mà nó thể hiện qua hiệu của hai con số này. Do đó, khi có mức thu nhập cao nhưng bạn vẫn nên có một kế hoạch chi tiêu sao cho cân bằng và hợp lý.

Thông qua các số liệu của tài sản ròng, tổ chức, cá nhân nhìn nhận mức nợ và nguồn gốc các khoản nợ để đưa ra đánh giá chính xác về tình hình tài chính của cá nhân hoặc tổ chức. Từ đó đưa ra các chính sách, chiến lược, kế hoạch chi tiêu, đầu tư hợp lý để thu lợi nhuận trong tương lai.

Với giá trị tài sản ròng hiện sở hữu, bạn có thể cân nhắc đầu tư vào một lĩnh vực ngành nghề nào đó để thu lợi nhuận trong tương lai. Mức tiền đi đầu tư không nên vượt quá giá trị tài sản ròng đang để tránh sự cố xảy ra bạn không thể đảm bảo khả năng chi trả được.

  • Phương pháp tính net asset

Từ khái niệm đã nói ở trên, ta có công thức tính tài sản ròng như sau:

Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Với tổng tài sản là toàn bộ

Đây là công thức được dùng trong hầu hết các doanh nghiệp, tuy nhiên trong chứng khoán, giá trị tài sản ròng được tính theo một cách khác:

Trong đó, tổng tài sản trong chứng khoán chính là tổng giá trị chứng khoán của quỹ theo thị giá và tiền mặt.

  • Tầm quan trọng của giá trị tài sản ròng trong chứng khoán

Các nhà đầu tư dựa vào chỉ số tài sản ròng để xem xét và suy nghĩ trước khi quyết định có nên đầu tư cổ phiếu vào hệ thống công ty hay không.

Giả sử như công ty phát hành cổ phiếu với mệnh giá 120.000 đồng và giá trị tài sản ròng là 140.000 cho thấy công ty đó đã có tích lũy vốn để sản xuất từ các nguồn lợi nhuận. Do đó, các nhà đầu tư mua cổ phần với mệnh giá 120.000 đồng đúng với giá trị thật trên giấy tờ sổ sách của công ty.

Trường hợp lợi nhuận của công ty rất cao thì nhà đầu tư có thể mua cổ phần với số tiền cao hơn để có thể tăng thêm lợi nhuận và khi đầu tư vào sẽ nhanh có lời hơn.

Net asset (tài sản ròng) là một giá trị quan trọng vì thế mà mỗi người đều cần biết bản chất Net Asset là gì để giúp ích cho cuộc sống cũng như công việc hàng ngày. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết sẽ giúp ích cho bạn.

Giá Trị Sổ Sách Là Gì? Ý Nghĩa Của Giá Trị Sổ Sách

Giá trị sổ sách được sử dụng trong tài chính và có ý nghĩa rất quan trọng, nó có thể phân tích giá trị cổ phiếu và nhiều số liệu khác. Nếu bạn chưa biết giá trị sổ sách là gì cũng như cách xác định, tầm quan trọng của nó thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết thêm thông tin cụ thể nhé.

  1. Khái niệm

Giá trị sổ sách trong kế toán được định nghĩa là giá trị của một doanh nghiệp theo sổ sách kế toán được phản ánh trong bảng cân đối kế toán. Giá trị này sẽ bao gồm tất cả tài sản cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình như máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, nhà máy, nguyên vật liệu, tiền, bằng sáng chế, thương hiệu… thể hiện trong bảng cân đối kế toán sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ mà công ty phải trả.

Theo một nghĩa khác, giá trị sổ sách là số tiền mà cổ đông hoặc chủ nợ của công ty nhận được trong trường hợp công ty bị giải thể, phá sản và phải thanh lý tài sản và đã trừ đi các khoản chi trả nợ.

  • Công thức tính giá trị sổ sách

Giá trị sổ sách = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản ở đây chỉ tính đến tài sản cố định, gồm có tiền mặt, tiền trong tài khoản, khoản đầu tư ngắn hạn, khoản phải thu, khoản ứng trước, nhà máy, máy móc và thiết bị,…

Tổng nợ phải tra bao gồm các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, tiền ứng trước của khách hàng và thuế hoãn lại,…

Trong chứng khoán, cách xác định giá trị sổ sách của một cổ phiếu được tính bằng cách lấy tổng tất cả các tài sản cố định của công ty phát hành cổng phiếu đó trừ đi tổng số nợ mà công ty phải bao gồm cả giá trị thanh lý của cổ phiếu ưu đãi, sau đó lấy kết quả thu được ở trên chia cho số lượng cổ phiếu thông thường lưu hành và kết quả thu được chính là giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu. Hay ta có công thức:

Giá cổ phiếu = Giá trị sổ sách / Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

  • Ý nghĩa của giá trị sổ sách

Giá trị sổ sách giúp cung cấp thông tin liên quan đến tài sản của công ty và nó cũng sẽ cho biết các cổ đông sẽ nhận được bao nhiêu tiền khi doanh nghiệp bị giải thể phải ngừng hoạt động.

Giá trị sổ sách cũng là yếu tố để tính toán chỉ số P/B. Đây là chỉ số quan trọng làm căn cứ cho các quyết định của nhà đầu tư khi muốn rót vốn vào một doanh nghiệp nào đó. Công thức tính như sau:

P/B = Giá cổ phiếu / Giá trị sổ sách

Từ công thức trên, ta có thể thấy hệ số này càng cao thì rủi ro càng lớn. Vì thế, chỉ số P/B là mối quan tâm đầu tiên của nhà đầu tư khi bắt đầu sự đầu tư, giúp nhà đầu tư xác định được giá cổ phiếu hợp lý nhất để đưa ra các quyết định phù hợp, mang lại lợi nhuận trong tương lai cho doanh nghiệp.

  • Hạn chế của giá trị sổ sách

Hạn chế đầu tiên là giá trị sổ sách là con số được tổng kết vào mỗi quý hoặc mỗi năm, thế nên nhà đầu tư chỉ có thể biết được sổ sách của công ty đã thay đổi như thế nào sau khi mà công ty cổ phần phát hành báo cáo tài chính. Giá trị sổ sách vốn có thể điều chỉnh theo quy tắc công ty, nó cũng có thể khó hiểu và khó đưa ra đánh giá. Chẳng hạn như khấu hao tài sản phải kiểm tra báo cáo tài chính của các năm trước để hiểu mức độ ảnh hưởng của nó, công ty cũng có thể sẽ kê khai mức khấu hao cao hơn giá trị của máy móc, thiết bị dù rằng giá trị của nó có thể đã giảm xuống.

Hạn chế thứ hai là giá trị sổ sách có thể không phản ánh đúng thực tế các giá trị tài sản của doanh nghiệp như máy móc, trang thiết bị được doanh nghiệp đem đi thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho khoản vay nào đó.

Giá trị sổ sách phản ánh tình hình tài chính của công ty nhưng không phải lúc nào cũng đúng với thực tế. Vì vậy, khi xem xét giá trị này cần kết hợp với các chỉ số khác để đưa ra quyết định đúng đắn hơn. Hi vọng với những thông tin trên đây bạn đã hiểu giá trị sổ sách là gì rồi phải không nào.

5S Là Gì? Ý Nghĩa Của 5S Và Các Yếu Tố Cơ Bản Để Thực Hiện 5S Thành Công

Một môi trường làm việc tốt sẽ là điều kiện để nâng cao tâm trạng và hiệu quả làm việc, góp phần cho sự phát triển của công ty. Vì thế, để cải thiện môi trường làm việc, mô hình 5S đã được hình thành. Mô hình này có nguồn gốc ở Nhật và hiện nay nó được phổ biến rộng rãi ở các doanh nghiệp trên thế giới. Vậy 5S là gì?  Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!

  1. 5S là gì

5S là một mô hình, phương pháp quản lý và sắp xếp và vận hành môi trường làm việc sao cho hiệu quả, 5S được áp dụng trong hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức, công ty, ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Mô hình này được xây dựng trên quan điểm: Nếu môi trường làm việc sạch sẽ, lành mạnh, chủ động, tiện lợi thì tâm trạng con người mới thoải mái và năng suất lao động sẽ tăng cao.

  • Ý nghĩa của 5S

5S là cách viết gọn cho 5 chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật là:

Seiri: Tiếng Anh là Sort, tiếng Việt là sàng lọc. Đây là công việc đầu tiên cần làm của bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào. Nó là việc phân loại, sàng lọc tất cả những gì không còn hữu dụng và loại bỏ chúng, có thể thanh lý hoặc tái sử dụng và chỉ giữ lại những gì cần thiết, có giá trị.

Seiton: Tiếng Anh là Systematize, tiếng Việt là sắp xếp. Sau bước sàng lọc, thì việc sắp xếp lại những đồ dùng, vật dụng sao cho khoa học, có hệ thống cũng không kém phần quan trọng. Sắp xếp ở đây dựa trên tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại, tiện lợi khi cần sử dụng.

Seiso: Tiếng Anh là Sweep, tiếng Việt là sạch sẽ. Là công việc thường xuyên và hàng ngày. Công việc này là dọn dẹp, vệ sinh khu làm việc sau khi hoàn thành xong công việc của mình, bao gồm cả việc làm sạch các trang thiết bị, máy móc, vật dụng để nơi làm việc luôn được sạch sẽ, tâm trạng con người thoải mái, thiết bị, vật dụng hoạt động bình thường, nhằm nâng cao năng suất làm việc.

Seiketsu: Tiếng Anh là Sustaint, tiếng Việt là săn sóc. Đây là việc duy trì thực hiện các công việc trong 3 tiêu chuẩn phía trên của 5S. Chỉ khi nào 3 công việc trên hoàn thành tốt thì mới có thể đảm bảo thực thiên tốt nhất tiêu chuẩn cuối cùng.

Shitske: Tiếng Anh là Self-discipline, tiếng Việt là sẵn sàng. Đây là việc là rèn luyện thói quen tự giác, chủ động cho mọi người trong thực hiện 5S. Mỗi cá nhân trong một tập thể luôn có tinh thần, ý thức trách nhiệm cao trong công việc, luôn chủ động và nghiêm túc thực hiện những quy tắc tại nơi làm việc.

  • Lợi ích của phương pháp 5S

5S được thực hiện liên tục, lâu dài, xuyên suốt trong cả quá trình làm việc tại doanh nghiệp, công ty và việc thực hiện nó sẽ đem lại một số lợi ích như sau:

Nơi làm việc đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và ngăn nắp hơn, an toàn và thuận tiện trong thực hiện công việc, tiết kiệm thời gian tìm kiếm, chất lượng công việc tăng.

Những vật dụng không sử dụng được loại bỏ. Mặt bằng kho rộng rãi, giải quyết được nhu cầu xuất nhập nguyên vật liệu, hàng hóa hay sản phẩm.

Lực lượng lao động có ý thức và tính kỷ cương khi thực hiện công việc, được phát huy sáng kiến ý tưởng cho công việc, giúp công việc trở nên dễ dàng hơn, tạo ra năng suất cao hơn.

Giảm tối đa các chi phí phát sinh do đồ dùng hư hỏng bởi vấn đề vệ sinh hay thiếu hợp lý trong phân công lao động. Cải thiện lợi nhuận cho công ty, doanh nghiệp, đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn.

  • Các yếu tố cơ bản để thực hiện 5S thành công

Việc áp dụng 5S đòi hỏi phải có sự ủng hộ và chỉ dẫn của các lãnh đạo cấp cao. Cấp trên cần đưa ra các quy tắc để thực hiện, tập trung nguồn lực để hỗ trợ nhân viên khi cần thiết.

Đào tạo và hướng dẫn toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp thực hiện phương pháp 5S ngay khi bắt đầu, cung cấp các kiến thức cơ bản về 5S. Do đó họ có thể chủ động hơn trong việc thực hiện 5S tại nơi làm việc của mình.

Tinh thần tự nguyện tham gia của tất cả mọi người, việc thực hiện với tinh thần tự giác, tích cực đưa ra sáng kiến và duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, thoải mái và an toàn là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất cho sự thành công của 5S.

Bài viết trên đã đưa ra những thông tin về khái niệm, ý nghĩa, lợi ích của việc thực hiện 5S cũng như các yếu tố giúp thực hiện 5S thành công. Mong rằng với kiến thức trên bạn sẽ hiểu rõ 5S là gì và áp dụng phương pháp này sao cho hiệu quả trong công việc của mình nhé!

Động Lực Là Gì Và Làm Thế Nào Gia Tăng Thêm Động Lực

Khi bạn bắt đầu làm một công việc dù lớn hay nhỏ thì bạn cũng phải cần có một thứ gì đó tác động hay là một lí do để thực hiện hành động đó. Điều đó được xem như là động lực, làm việc ai cũng có một động lực cho chính bản thân mình để thực hiện và hoàn thành công việc nào đó một cách tốt nhất. Tuy nhiên với tình trạng lối sống hiện nay rất nhiều người biện minh cho sự trì hoãn công việc của chính mình rằng không có động lực. Vậy thì qua bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn động lực là gì.

  1. Khái niệm

Động lực trong tiếng anh: “Motivation” là những thứ tác động thúc đẩy khuyến khích cá nhân làm một điều gì đó.

Biểu hiện của động lực là sẵn sàng làm việc nỗ lực hoàn thành công việc, say mê làm việc cố gắng đạt được mục tiêu bản thân đặt ra. Định nghĩa chung nhất “động lực” là sự mong muốn, đòi hỏi và tự nguyện của mỗi cá nhân để tồn tại và phát triển nhằm phát huy mọi nỗ lực của bản thân nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho cá nhân và tổ chức.

  • Phân loại động lực

Động lực thường được chia làm 2 loại là: động lực bên trong và động lực bên ngoài.

Động lực bên ngoài trong tiếng anh là “Extrinsic motivation”: là những yếu tố đến từ bên ngoài khiến cá nhân muốn hành động hướng tới hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh nhất và hiệu quả đạt được mục tiêu đề ra trước đó cho công việc. Chẳng hạn như khi hoàn thành một công việc nào đó có phần thưởng sẽ kích thích bản thân muốn nâng cao tinh thần sáng tạo trong khi thực hiện mục tiêu đạt được hiệu quả cao hơn.

Động lực bên trong trong tiếng anh là “Intrinsic motivation”: là động lực được xuất phát từ những nhân tố bên trong và sự hài lòng về chính công việc mục tiêu đang làm. Là sự thỏa mãn nhu cầu của bản thân khi thực hiện tốt công việc và đạt mục tiêu đề ra và việc đó có đóng góp cho sự phát triển của cá nhân. Động lực bên trong thường được phát triển từ sự thỏa mãn công việc mà họ yêu thích, từ sự hưng phấn, thích thú khi làm công việc đó.

Động lực bên trong thường mang lại hiệu quả hơn động lực bên ngoài, bởi vì động lực bên trong nó đến từ bên trong mỗi cá nhân khác với động lực từ bên ngoài là sự tác động khuôn khổ đè nén lên cá nhân và tạo áp lực khi thực hiện công việc khiến cá nhân không phát huy hết được năng lực làm việc của bản thân.

  • Lí do cần tạo động lực cho bản thân

Tạo động lực làm việc được hiểu là tất cả những biện pháp hay điều kiện, quy định, lợi ích làm việc của cá nhân đối với công việc đó nhằm thúc đẩy sự tự giác và tinh thần trách nhiệm của cá nhân hoàn thành công việc.

Trong thời gian làm việc, khi lúc bắt đầu công việc hầu hết đều mang theo khi làm việc sự cố gắng đam mê, nhiệt huyết và những điều ấp ủ và khát khao có được những thành tích hay đạt đươc hiệu quả công việc cao hơn. Nhưng sau khi trải qua quá trình làm việc một thời gian dài sẽ dẫn đến nhàm chán, hiệu quả công việc không được như mong muốn, vì thế cần tạo động lực để tăng sự nhiệt huyết cho bản thân hoàn thành tốt nhất trong công việc.

  • Cách gia tăng động lực

Động lực bên ngoài: Tự tạo phần thưởng dành tặng cho bản thân mỗi khi bạn hoàn thành một công việc hay chỉ là học hành chăm chỉ chẳng hạn như là một món ăn hay quà gì đó. Chia sẻ việc mình vừa làm để nhận được lời khen thưởng khích lệ từ bên ngoài. Công việc đó có thể tạo ra thu nhập và tìm cách tạo thêm hoặc nâng cao thu nhập.

Động lực từ bên trong: Tìm và làm những việc giúp mang đến cảm giác khao khát hay yêu thích và hăng say làm việc hơn không khiến chúng ta chán nản và tập trung vào làm việc hơn. Tìm ra những lý do mà chúng ta phải làm những việc này và tại sao phải cố gắng và làm việc nỗ lực hơn, mang lại được lợi ích gì. Đọc sách nhiều hơn và xem những video có thể tăng thêm động lực theo dõi những người có thể đem lại động lực cho bạn. Tìm kiếm và xem những bài viết cùng các videos mang thông điệp chia sẻ về  kinh nghiệm và kỹ năng sống và làm việc của người thành công.  Làm việc không trì hoãn và thường xuyên nên diễn ra hằng ngày. Nên duy trì thói quen viết note với mục đích động viên bản thân đồng thời dán những tờ note đó những nơi dễ dàng nhìn thấy xung quanh nơi làm việc của bạn.

Bài viết trên đã đưa ra khái niệm, các loại động lực cũng như lý do cần phải có động lực và cách tạo động lực cho bản thân. Hy vọng với những chia sẻ trên bạn đã hiểu rõ động lực là gì và cách để tạo động lực cho bản thân để thành công hơn trong công việc và cuộc sống nhé!

Du học Hàn Quốc cần điều kiện gì?

Hàn Quốc là một quốc gia châu Á có sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, giáo dục và công nghệ. Vì thế, xứ sở kim chi luôn thu hút rất nhiều bạn học sinh sinh viên từ các quốc gia khác du học tại đây. Vậy du học Hàn Quốc cần điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho bạn những thông tin hữu ích về du học Hàn Quốc.

Điều kiện du học Hàn Quốc về trình độ

Chương trình du học Đại học

Sau khi hoàn tất chương trình cấp 3 tại Việt Nam, bạn có thể đăng ký du học hệ Đại học tại Hàn Quốc, bạn cần đảm bảo các điều kiện sau:

Độ tuổi lớn hơn 18 tuổi, đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp các trường Trung cấp/Cao đẳng

Điểm tổng kết trung bình tất cả các cấp học phải lớn hơn hoặc bằng 6.0 (tuy nhiên có một trường Đại học sẽ yêu cần mức điểm cao hơn, cụ thể là 7.0 hoặc 7.5)

Có chứng chỉ tiếng Hàn tối thiểu TOPIK 3 (tùy một số trường sẽ yêu cầu TOPIK 4); nếu du học hệ Đại học tiếng Anh, bạn phải có chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc TOEFL IBT 80 trở lên.

Thời gian kể từ khi tốt nghiệp trình độ cao nhất không quá 03 năm.

Bên cạnh đó, có một số trường Đại học sẽ xét duyệt điểm các môn căn cứ theo chuyên ngành mà bạn theo học tại Hàn Quốc.

Chương trình du học Thạc sĩ

Hàn Quốc là một nơi được rất nhiều cử nhân sau khi tốt nghiệp lựa chọn để học tiếp chương trình Thạc sĩ. Theo đó, để du học Thạc sĩ tại đây, bạn cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

Ngành đăng ký học Thạc sĩ phải trùng hoặc có liên quan đến ngành bạn đã tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam. Nếu bạn muốn học ngành khác, bạn phải thể hiện nguyện vọng học tập cũng như khả năng đáp ứng kiến thức khi học tại đây cho vị Giáo sư phỏng vấn của bạn. Nếu trúng tuyển, bạn sẽ được học chuyên ngành mà mình yêu thích.

Điểm trung bình các học kỳ Đại học phải lớn hơn hoặc bằng 6.5 (trong đó một số trường sẽ yêu cầu 7.0 hoặc 7.5)

Có chứng chỉ tiếng Hàn tối thiểu TOPIK 3 (tùy một số trường sẽ yêu cầu TOPIK 4); nếu du học hệ Đại học tiếng Anh, bạn phải có chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc TOEFL IBT 80 trở lên.

Chương trình du học ngôn ngữ Hàn

Nếu bạn yêu thích tiếng Hàn và muốn du học tại đây theo dạng học ngôn ngữ, thì không bắt buộc bạn phải có chứng chỉ TOPIK. Tuy nhiên cũng phải đáp ứng một số những yêu cầu sau:

Độ tuổi lớn hơn 18 tuổi, tốt nghiệp THPT, Cao đẳng, Trung cấp hay Đại học

Thời gian trống kể từ khi tốt nghiệp bằng cấp cao nhất trung bình không quá 3 năm.

Điểm tổng kết tất cả các cấp học không dưới 6.0.

Điều kiện du học Hàn Quốc về sức khỏe

Chắc chắn các bạn sẽ thắc mắc du học Hàn Quốc cần điều kiện gì về sức khỏe? Theo đó, các học sinh, sinh viên có vấn đề sức khỏe về đường hô hấp, hay các bệnh dễ lây nhiễm như lao phổi, cúm gia cầm,…đều không được phép du học tại Hàn Quốc. Địa chỉ khám sức khỏe xin visa Hàn Quốc được chỉ định tại:

Tại Hà Nội: Bệnh viện Lao phổi Trung Ương, 463 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội

Tại TPHCM: Bệnh viện Chợ Rẫy, 210B, Nguyễn Chí Thanh, P12, Q.5, TPHCM

Điều kiện du học Hàn Quốc về tài chính

Chứng minh về tài chính là điều kiện bắt buộc khi bạn muốn du học tại bất kỳ quốc gia và vùng lãnh thổ nào. Theo đó, bạn sẽ được yêu cầu phải có sổ tiết kiệm với số tiền tương ứng với chương trình và thời gian du học:

Visa du học tiếng Hàn: Số tiền tiết kiệm là 10.000 USD, thời hạn gửi ngân hàng tối thiểu 6 tháng hoặc gửi ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam.

Visa du học Đại học, Thạc sĩ: Số tiền tiết kiệm là 20.000 USD, gửi tối thiểu 3 tháng hoặc gửi ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam.

Với những những chia sẻ về du học Hàn Quốc cần điều kiện gì trong bài viết trên, bạn đã biết những yêu cầu bắt buộc cần phải có theo từng trình độ khác nhau. Nếu bạn mong muốn du học tại đây, thì hãy xem xét những yêu cầu nào mình đã và chưa đạt được, để bổ sung kịp thời và đáp ứng đầy đủ điều kiện du học Hàn Quốc nhé!

Điểm yếu của bản thân nên trình bày như thế nào khi phỏng vấn?

Điểm mạnh và điểm yếu là hai câu hỏi rất thường gặp trong phỏng vấn xin việc. Tuy nhiên nếu bạn cảm thấy tự tin trả lời những câu hỏi liên quan đến điểm mạnh bao nhiêu thì ngược lại những câu hỏi về điểm yếu của bản thân lại khiến bạn cảm thấy e ngại và tự ti hơn bao giờ hết.

Rất rất nhiều người gặp phải những trường hợp như thế, thế nhưng phần lớn đều cho rằng việc ghi điểm với nhà tuyển dụng qua những câu hỏi liên quan đến điểm mạnh đã đủ cứu vớt lại những điểm yếu của bản thân. Cho nên, không cần quá đầu tư câu trả lời cho những điểm yếu mà thay vào đó cứ chuẩn bị tốt cho những điểm mạnh của mình là đủ. Vậy theo bạn nghĩ như thế nào về vấn đề này.

Thế nào là điểm yếu?

Điểm yếu chính là những điều mà bạn không thật sự làm tốt, không giỏi và mặc dù bạn có cố gắng thì việc đó cũng không thể hoàn thành một cách xuất sắc nhất được. Chính vì vậy, khi nhắc đến điểm yếu nhiều người càng cảm thấy khó khăn và tìm mọi cách để cải thiện nó tốt hơn. Việc sở hữu quá nhiều yếu điểm càng khiến cho bạn gặp nhiều khó khăn nhất định trong cuộc sống và trong công việc.

Vậy nên làm thế nào để khắc phục được điểm yếu?

Đây là câu hỏi đơn giản nhưng để đưa ra câu trả lời cho nó quả thật là một vấn đề khó. Để cải thiện được những khuyết điểm của bản thân không điều gì tốt hơn là bạn nên cố gắng thay đổi nó từ trong suy nghĩ và cố gắng hết mình để loại bỏ những yếu điểm đó ra khỏi bản thân mỗi ngày. Bạn càng nhận thấy mình càng nhiều yếu điểm thì bạn càng phải thay đổi nó càng sớm càng tốt. Mọi việc phải nhờ tự bản thân bạn vận động và cố gắng hết mình mà thôi.

Mẹo trả lời câu hỏi liên quan đến điểm yếu như thế nào khi phỏng vấn?

Cùng tham khảo qua một số câu hỏi liên quan đến điểm yếu mà nhà tuyển dụng có thể sẽ đặt ra cho bạn: Ví dụ như:

Điểm yếu lớn nhất của bạn trong cuộc sống là gì?

Bạn cảm thấy rằng phần nào trong công việc sẽ khiến bạn cảm thấy khó khăn nhất?

Bạn thấy việc đưa ra một quyết định có thật sự khó khăn hay không?

Bạn từng bị đồng nghiệp, cấp trên chỉ trích vì điều gì?

Trong một cuộc phỏng vấn mang tính cạnh tranh cao như thời buổi hiện nay, bạn có thể sẽ dễ dàng đánh mất cơ hội làm việc nếu bộc lộ quá nhiều khuyết điểm khiến nhà tuyển dụng đánh giá thấp năng lực thật sự của bạn. Chính vì thế, việc đưa ra một câu trả lời thông minh và tinh tế cho những câu hỏi liên quan đến điểm yếu sẽ là yếu tố quyết định xem bạn có phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển hay không?

Lời khuyên dành cho bạn đó chính là khi nói đến điểm yếu bạn chỉ nên nói về vấn đề kỹ năng hay nhân cách tùy thuộc vào công việc mà bạn đang ứng tuyển. Nếu bạn đang ứng tuyển một công việc liên quan đến chăm sóc khách hàng thì hãy nói về điểm yếu liên quan đến vấn đề kỹ thuật hay thiết bị, ngược lại nếu bạn ứng tuyển vào công việc của một nhân viên IT, thì hãy nói rằng điểm yếu của bạn nằm ở phần kỹ năng.

Cách tốt nhất là bạn không nên nói những điểm yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, vì nếu bạn nói rằng điểm yếu của bạn chính là giao tiếp kém trong khi công việc bạn ứng tuyển là một chuyên viên chăm sóc khách hàng thì liệu đó có phải bạn đang gián tiếp nói với nhà tuyển dụng rằng không nên lựa chọn bạn đảm nhận vị trí công việc đó. Thay vào đó hãy nói về điểm yếu theo những chiều hướng tích cực nhất và dĩ nhiên đó là những điểm yếu liên quan đến công việc của bạn sắp tới.

Ví dụ như bạn đang ứng tuyển vị trí kế toán cho công ty tư nhân, bạn có thể trả lời điểm yếu của bản thân chính là vấn đề về vận động, hay thể trạng. Bạn có thể không thích hợp với những công việc di chuyển quá nhiều nơi như nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng nhưng ngược lại bạn dành thời gian đó làm công việc liên quan đến sổ sách để làm việc cẩn thận và chi tiết hơn. Việc liệt kê quá nhiều khuyết điểm khiến bản thân bất lợi sẽ là rào cản khiến nhà tuyển dụng đánh giá thấp bạn so với những ứng viên khác.

Hy vọng rằng, sau khi đọc qua bài viết này bạn sẽ có thêm những kinh nghiệm hữu ích giúp bản thân không phải mất điểm khi trả lời phỏng vấn với những câu hỏi liên quan đến điểm yếu của bản thân bạn nhé!

Chúc bạn thành công và sớm tìm được công việc thích hợp.

Process engineer là gì? Những kỹ năng nào process engineer cần có?

Mô tả: Process Engineer sẽ đảm nhận công việc thiết kế, giám sát và kiểm tra quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Nếu bạn quan tâm công việc này thì đừng bỏ qua bài viết này nhé!

Để sản xuất bất kỳ một sản phẩm nào từ đơn giản hay phức tạp, chúng ta đều phải có một quy trình sản xuất, bao gồm các bước để tạo nên thành phẩm cuối cùng và bán ra thị trường. Chính vì thế, nhóm ngành kỹ thuật ngày càng phát triển, trong đó process engineer được rất nhiều bạn lựa chọn. Vậy process engineer là gì? Những kỹ năng nào mà process engineer cần có?

Process engineer là gì?

Process (quy trình) là quá trình sản xuất từ các nguyên liệu thô, qua các tác động của máy móc, hóa học tạo nên những sản phẩm cuối cùng. Thế nên, process engineer hay được gọi là kỹ sư quy trình, là người chịu trách nhiệm trong việc thiết kế, thi công, giám sát và tối ưu các quy trình tại các nhà máy sản xuất như quy trình chế biến thực phẩm, chế biến các sản phẩm đông lạnh, dược phẩm hay liên quan đến quy trình chế biến khoáng sản, lọc dầu. Mỗi ngành nghề sẽ có những quy trình khác nhau, vì thế khi học đại học bạn có thể lựa chọn chuyên ngành process engineer tương ứng với ngành học của bạn.

Những kỹ năng nào mà process engineer cần có?

Kỹ năng phân tích

Để trở thành một process engineer giỏi, kỹ năng đầu tiên cần phải có đó là phân tích. Theo đó, kỹ sư quy trình phải có khả năng nhìn vấn đề với nhiều góc cạnh khác nhau, đơn giản hóa các vấn đề phức tạp, sao cho tối ưu hóa quy trình sản xuất của công ty. Bên cạnh đó, bạn sẽ là người phân tích số liệu cho từng loại máy móc, ước tính xem máy có hoạt động hiệu quả hay không và làm thế nào để quy trình hoạt động tốt nhất.

Kỹ năng phân tích phải đi kèm với hình dung về không gian, bạn phải tưởng tượng hình ảnh của vật thể trong không gian để kiểm soát và điều khiển nó một cách hiệu quả.

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Khi thực hiện quy trình, chỉ cần gặp sự cố ở một bước thì cả quy trình sẽ bị hư hỏng. Chính vì thế, mỗi process engineer đều phải biết cách giải quyết vấn đề từ cấp độ cơ bản đến nâng cao. Bên cạnh đó, bạn phải đưa ra những cách xử lý nhanh chóng, để hạn chế việc trì hoãn cả một quy trình, ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong công ty.

Kết hợp với kỹ năng phân tích, khi bị lỗi quy trình, bạn cần phân tích bị lỗi ở đâu trong dây chuyền sản xuất, đồng thời đưa ra một phương án tối ưu để khắc phục. Chưa hết, bạn phải đánh giá vấn đề ở nhiều mặt khác nhau và có một cách nhìn khách quan nhất.

Kỹ năng sử dụng máy tính

Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng như hiện nay, các thiết bị như máy tính, điện thoại đã trở thành một phần không thể thiếu trong tất cả các ngành nghề. Sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm chuyên dụng để lưu trữ dữ liệu, tính toán, vẽ biểu đồ quy trình hay đánh giá dây chuyền sản xuất.

Kỹ năng giao tiếp

Có thể nói, giao tiếp là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong công việc mà còn trong cuộc sống. Khi trở thành một process engineer, bạn không thể làm việc độc lập, mà phải biết cách phối hợp với cấp trên hay cấp dưới của mình. Thông thường, mỗi bước trong quy trình sẽ có những nhân viên đảm nhận khác nhau, bạn phải giao tiếp thường xuyên với họ trong suốt quá trình. Chưa hết, giao tiếp tốt sẽ giúp bạn truyền đạt những ý tưởng hay những cách thức làm việc hiệu quả cho nhân viên.

Đối với cấp trên, kỹ năng giao tiếp tốt giúp bạn có sự trao đổi hiệu quả để cùng đưa ra những phương hướng sản xuất phù hợp. Ngoài ra, nhờ nắm vững kỹ năng giao tiếp bạn có thể kết nối và nhận được nhiều đề xuất của nhân viên cấp dưới về quy trình xử lý sự cố, quy trình vận hành, giúp công ty tiết kiệm thời gian, nguyên vật liệu và nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm.

Nếu bạn yêu thích công việc về sản xuất hay kiểm soát quy trình, bạn có thể lựa chọn trở thành một kỹ sư quy trình. Thông qua những chia sẻ trên, bạn đã biết được process engineer là gì cũng như một số những kỹ năng cần phải có của process engineer.

Quốc tế hóa là gì? Tầm ảnh hưởng của quốc tế hóa diễn ra như thế nào?

Xã hội ngày càng phát triển nhanh chóng, kéo theo đó là tốc độ hội nhập và toàn cầu hóa vì thế mà cũng có bước phát triển nổi bật. Cũng từ đó nhiều thuật ngữ mới được ra đời để phục vụ cho nhu cầu phát triển của thời đại, điển hình như cụm từ “Quốc tế hóa”. Vậy bạn đã biết quốc tế hóa là gì hay chưa?

Thuật ngữ nội địa hóa và quốc tế hóa thường được đề cập trong những ngữ cảnh giống nhau, nhưng thực chất chúng có những điểm giống và khác nhau như thế nào? Chúng ta hãy cùng phân tích những điểm khác biệt đó và tìm hiểu xem thực sự “nội địa hóa” và “quốc tế hóa là gì?” nhé!

Nội địa hóa là gì?

Nội địa hóa là quá trình sửa đổi cho một sản phẩm nào đó đáp ứng được những yêu cầu về văn hóa, pháp lý, ngày tháng và những quy định của một địa phương hoặc khu vực cụ thể nào đó. Việc nội địa hóa một sản phẩm sẽ giúp việc kinh doanh sản phẩm đó trên các thị trường khác trở nên dễ dàng hơn khi khách hàng có thể nhìn nhận và cảm nhận được sản phẩm.

Dĩ nhiên, quá trình này tập trung vào tất cả những thành phần người dùng có thể nhìn thấy được sản phẩm đó và cung cấp thêm những thành phần cụ thể theo từng vùng kèm theo bản dịch văn bản. Việc triển khai kế hoạch nội địa thành công sẽ giúp sản phẩm của bạn đến với thị trường toàn cầu mà không phải bận tâm về vấn đề chất lượng.

Quốc tế hóa là gì?

Thuật ngữ Quốc tế hóa sẽ khó hiểu hơn rất nhiều so với thuật ngữ nội địa hóa. Cụ thể thì “quốc tế hóa” sẽ liên quan đến những phương pháp luận và các nguyên tắc cần phải tuân theo khi bạn thiết kế hay mong muốn phát triển cho một sản phẩm nào đó, và cho phép nó dễ dàng nội địa hóa. Hay nói cách khác một sản phẩm khi được quốc tế hóa sẽ được phép nội địa hóa một cách dễ dàng và mang tính hiệu quả hơn.

Bạn có thể xem quốc tế hóa là một tư tưởng cơ bản trong từng giai đoạn nhất định, không coi quốc tế hóa như một bước đi mang tính riêng biệt trong quá trình thiết kế hay phát triển nó. Mặc dù quốc tế hóa bao gồm việc thiết kế và thực tiễn để phát triển sản phẩm để nội địa hóa thành công. 

So sánh quốc tế hóa và nội địa hóa 

Nếu như quốc tế hóa đề cập đến những thực tiễn về mặt thiết kế và phát triển để giúp một sản phẩm nào đó dễ dàng nội địa hóa thành công. Mọi quy trình của quốc tế hóa nhằm mục đích “chuẩn bị” sản phẩm nội địa hóa. Còn nội địa hóa là quá trình thực tế của việc điều chỉnh sản phẩm phù hợp cho một khu vực cụ thể.

Như vậy, là một khi sản phẩm của bạn đã trải qua quy trình quốc tế hóa thành công, bạn có thể nội địa hóa nhiều lần trong cùng một khu vực. Một sản phẩm quốc tế có thể dễ dàng nội địa hóa, sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí tối thiểu và không có bất kỳ lỗi nào.

Đặc điểm riêng của quốc tế hóa là gì?

Quốc tế hóa là những từ tồn tại trong mặt ngôn ngữ. Do đó, những từ ngữ giống nhau hoặc tương tự nhau, thường sẽ có cách phát âm giống nhau. Và chữ viết của những từ này cũng giống nhau. Sự lan tỏa của xu hướng quốc tế hóa ngày càng xuất hiện ở nhiều nước phát triển, không phân biệt quốc gia và lãnh thổ. Ví dụ như từ “hotel” nó xuất hiện ở khắp mọi nơi, và khi nghỉ đến từ hotel người ta sẽ hiểu đó là khách sạn. Nhiều sự quốc tế hóa cũng xuất phát từ lĩnh vực khoa học và lan truyền trên nhiều nơi. Tuy nhiên thì về mặt ngôn ngữ là nhiều nhất.

Nhìn chung thì thuật ngữ “quốc tế hóa” không dễ hiểu nhất là đối với những người không nằm trong lĩnh vực nghiên cứu về nó. Tuy nhiên, chúng tôi hy vọng rằng bài viết mang tính khái quát này sẽ giúp bạn có thể nắm được những ý cơ bản của thuật ngữ “quốc tế hóa là gì?”

Cách tạo khung trong word đơn giản tiện ích nhất?

Thiết kế một khung trong word thường được sử dụng nhằm mục đích tạo nên những trang bìa thiết kế đẹp dành cho luận văn hoặc đồ án tốt nghiệp. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn vẫn chưa biết cách tạo khung trong word đẹp.

Thay vì phải tốn thời gian chịu khó để tải những mẫu khung về cho bài luận văn thì bạn hoàn toàn có thể tự thiết kế cho mình một khung word có sẵn với những đường nét chỉn chu không thua kém với việc tải các mẫu có sẵn trên mạng về. Bây giờ hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem các bước tạo khung trong word đơn giản như thế nào bạn nhé!

Trong các phiên bản word 2007, 2010, 2013, 2016 đều có những khung viền có sẵn được thiết kế đẹp hỗ trợ cho người dùng có thể chèn vào trang word trực tiếp mà không phải tốn quá nhiều công sức. Trong đó, chức năng tạo khung viền của word được gọi là Cover page tức trang bìa.

Để có thể tận dụng khung viền có sẵn từ word bạn chỉ cần sử dụng các bước sau:

Bước 1: Đặt vị trí chuột nằm ngay đầu trang văn bản

Bước 2: Chọn Insert  Cover Page, tiếp đến bạn chỉ cần chọn những mẫu khung phù hợp là được.

Bước 3: Nhập thẻ tiêu đề cho khung viền mà bạn chọn, thế là qua ba bước cơ bản bạn đã có thể tạo cho mình một khung viền đẹp rồi đấy.

Cách tạo khung viền cho luận văn, báo cáo

Nhìn chung thì việc tạo khung viền đều giống nhau, tuy nhiên đối với khung viền trang bìa cho những bài báo cáo sẽ phải tuân thủ theo những quy định chuẩn đối với việc canh lề. Cụ thể như sau:

Trên dưới: 2 cm (Top, Bottom)

– Trái: 3 cm (Left)

– Phải: 1.5 cm (hoặc 2 cm) (right)

Để điều chỉnh tỷ lệ canh lề phù hợp bạn sẽ chọn vào Page Layout > Chọn Margin > Chọn Custom Margins…và thực hiện tùy chỉnh theo đúng quy định.

Cách tạo đường viền cho khung văn bản

Tiếp theo, bạn chỉ việc thực hiện theo những bước vừa tạo khung viền cho word như trên sẽ tạo ra một trang bìa đẹp. Tuy nhiên để khung bìa được đẹp hơn bạn cũng có thể tạo cho nó một đường viền mới, bằng cách sau:

Bước 1: Chọn trang word cần tạo khung

Bước 2: Chọn Page Layout Chọn Page Border

Bước 3: Trong Page Border chọn hộp thoại Borders and Shading, sau đó chọn Art để tạo khung viền đẹp

Bước 4: Bấm vào Apply to chọn This section để tạo khung viền cho trang đầu tiên thôi là được rồi nhé!

Bước 5: Chọn Options, trong mục Border and Shadin Options  chọn Measure from là Text. Trong mục Options bỏ hết đánh dấu trong các ô vuông để giúp đường viền được bo sát mép nhìn chuyên nghiệp hơn bạn nhé!

Thực hiện xong 5 bước nêu trên bạn chỉ cần nhấn OK cho tất cả các mục đang mở là được.

Tạo khung viền cho trang word không phải là một thủ thuật cầu kỳ, tuy nhiên tạo khung như thế nào để khung viền thể hiện được sự chuyên nghiệp là một việc không hề đơn giản. Nếu bạn lựa chọn mẫu khung viền quá nhiều hoa lá, ký tự màu sắc chắc chắn nó sẽ không phù hợp để bạn có thể nộp bản luận văn hay đồ án đó cho hội đồng chấm điểm.

Đối với những khung viền sử dụng vào mục đích bình thường, việc thiết kế để trang trí cho phần nhìn thêm thu hút tùy thuộc vào sự sáng tạo của bạn. Tuy nhiên, trong những tiểu luận, luận văn, nghiên cứu khoa học bạn không nên sử dụng những loại khung viền quá nhiều chi tiết, Thay vào đó, bạn nên lựa chọn những khung viền có đường kẻ bên ngoài được tô đậm vừa phải, không nên để đường viền quá đậm sẽ gây mất thiện cảm và hơn hết nó còn không giúp dòng văn bản bên trong khung được nổi bật hơn.

Đó sẽ là một điểm trừ lớn cho bài luận của bạn, điều đó cho thấy cách tạo khung trong word cho văn bản là điều rất quan trọng. Nếu bạn không tinh ý, bạn sẽ bị khiến công sức chuẩn bị nội dung bên trong bị đánh giá thấp. Vì vậy khi tạo một khung cho trang bìa cách tốt nhất là bạn nên tham khảo những mẫu bìa của anh chị đi trước để rút kinh nghiệm cho mình bạn nhé!